Tìm hiểu một số lợi ích của hợp đồng thuê mặt bằng

0
275

Chúng ta sử dụng hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng với mục đích là đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân . Trong hợp đồng thuê, quyền sử dụng tài sản được bên cho thuê chuyển sang cho bên thuê trong một thời gian nhất định . Bên thuê không còn quyền sử dụng tài sản khi hợp đồng đã kết thúc.

1. Hợp đồng thuê đất/ thuê nhà/ thuê mặt bằng với một vài đặc điểm sau

Có thể bạn chưa biết, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là loại hợp đồng có đền bù: giá trị tương ứng của tài sản thuê được quy đổi ra tiền mặt chính là khoản đền bù mà bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải trả cho bên cho thuê . Sự thỏa thuận của các bên và thường dựa trên căn cứ thời hạn thuê, vật thuê và giá trị sử dụng của vật sẽ quyết định số tiền tiền thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng nhiều hay ít .

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng chính là bản hợp đồng song vụ, tức là bên thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng phải tuân theo đúng nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận lại trả lại tài sản thuê và tiền thuê . Quyền của bên thuê là yêu cầu bên cho thuê giao tài sản để sử dụng . Đồng thời, bên thuê có nghĩa vụ phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công dụng, thời hạn, phương thức và trả lại tài sản thuê, tiền thuê .

2. Các đối tượng được đề cập trong hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng

Sau khi hợp đồng được ký kết, bên cho thuê phải  nhượng lại quyền sử dụng tài sản cho bên thuê theo đúng thỏa thuận . Tài sản đã thuê sẽ được bên thuê trả lại khi hợp đồng hết hạn . Chính vì vậy, hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng có đối tượng là vật đặc định và không tiêu hao . Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng bao gồm các đối tượng sau: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng (động sản hoặc bất động sản), quyền sử dụng đất (đối với cá nhân, tổ chức), đối tượng là đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác . Trong trường hợp này, nhà nước nắm quyền sở hữu đất và cho các doanh nghiệp để sản xuất, kinh doanh .

3. Một số ý nghĩa của thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng

Hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là văn bản mang tính pháp lý chứng minh quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản của bên thuê . Quyền khai thác tài sản thuê của bên thuê giống với quyền của chủ sở hữu tài sản đó . Bên cho thuê đang thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua việc bên thuê sử dụng tài sản thuê . Để tránh lãng phí, các bên đã khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất thông qua hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng là căn cứ hợp pháp . Việc sử dụng tài sản thuê giúp các doanh nghiệp không có đủ tư liệu sản xuất có thể sản xuất, kinh doanh thông qua phương tiện pháp lý là hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng .

>>> Xem thêm: hợp đồng thuê mặt bằng đặt trạm btsbiên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóahợp đồng ủy quyền đất đai – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4. Cần lưu ý điều gì khi bên cho thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nhà/thuê mặt bằng

Tài sản chỉ được cho thuê khi người cho thuê là chủ sở hữu của tài sản hoặc có quyền cho thuê . Bên cho thuê phải tuân thủ đúng nghĩa vụ là giao tài sản cho bên thuê đúng thời hạn, địa điểm . Hãy đảm bảo tài sản cho thuê trong tình trạng như thỏa thuận, phù hợp với mục đích cho thuê . Khi tài sản là phương tiện giao thông, tài sản phải được đảm bảo  tình trạng an toàn kỹ thuật cần thiết cho bên thuê . Bên cho thuê phải sửa chữa, đổi tài sản khác hoặc phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê khi tài sản thuê bị hư hỏng mà không phải do lỗi của bên thuê . Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo rằng tài sản bị hư hỏng và yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhưng lại không làm thì chi phí bên thuê tự sửa chữa sẽ bắt buộc bên cho thuê phải trả .

5. Nếu bên thuê trong trường hợp đồng thuê đất/thuê nha/thuê mặt bằng thì cần làm những gì?

Trả tiền thuê như đã thoả thuận (Điều 481 BLDS), phải bảo quản tài sản thuê, sử dụng tài sản thuê cẩn thận như của mình, đúng với công suất, tính năng tác dụng của tài sản là nghĩa vụ của bên thuê . Bên thuê sẽ phải tự sửa chữa tài sản khi trong thời gian sử dụng làm hỏng nó . Nếu bên cho thuê không cho phép thì bên thuê không được phép cho thuê lại tài sản (Điều 475) . Khi cho thuê lại tài sản,  nếu tài sản bị hư hỏng, mất mát gì do người thuê lại gây ra thì bên thuê phải chịu trách nhiệm với bên cho thuê .

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.